Vè dân gian : con cá ...

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:37' 31-01-2010
Dung lượng: 102.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:37' 31-01-2010
Dung lượng: 102.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Vè dân gian
1. Vè con cá Nghe vẻ nghe ve Nghe vè loài cá. No lòng phỉ dạ, Là con cá cơm. Không ướp mà thơm, Là con cá ngát. Liệng bay thoăn thoắt, Là con cá chim. Hụt cẳng chết chìm, Là con cá đuối. Lớn năm nhiều tuổi, Là cá bạc đầu. Đủ chữ xứng câu, Là con cá đối. Nở mai tàn tối, Là cá vá hai. Trắng muốt béo dai, Là cá úc thịt. Dài lưng hẹp kích, Là cá lòng tong. Ốm yếu hình dong, Là con cá nhái. Thiệt như lời vái Là con cá linh. Cá kình, cá ngạc Cá lác, cá dưa. Cá voi, cá ngựa, Cá rựa, cá dao. Úc sào, bánh lái, Lăn hải, cá sơn. Lờn bơn, thác lác, Cá ngác, dày tho. Cá rô, cá sặt, Cá sát, cá tra. Mề gà, dải áo, Cá cháo, cá cơm, Cá mờn, cá mớn, Sặc bướm, chốt hoa. Cá xà, cá mập, Cát tấp, cá sòng. Cá hồng, chim diệp, Cá ép, cá hoa. Bống dừa, bống xệ, Cá be học trò. Cá vồ, cá đục, Cá nục, lù đù. Cá thu trên lá, Bạc má bạc đầu. Lưỡi trâu hồng chó, Là cá lành canh. Chim sành cá biếc, Cá giếc, cá mè. Cá trê, cá lóc, Cá nóc, thòi lòi. Chìa vôi, cơm lạt, Bống cát, bống kèo. Chim heo, cá chét, Cá éc, cá chuồng. Cá duồng, cá chẽm, Vồ đém, sặc rằn. Mòi đường, bống mú, Trà mú, trà vinh. Cá hình, cá gộc, Cá cốc, cá chày Cá dày, cá đuối, Cá đối, cá kìm, Cá chim, cá vược, Cá nược, cá ngừ. Cá bui, cá cúi, Cá nhái, bã trầu Cá nàu, cá dảnh, Hủng hỉnh tơi bời. Cá khoai, ốc mít, Cá tích nàng hai. Cá cầy, cá cháy, Cá gáy, cá ngàn. Trà bần, cá nái, Nóc nói, cá hô. Cá ngừ, mang rổ, Cá sủ, cá cam. Cá còm, cá dứa, Cá hố, cá lăn. Cá căn, cá viễn, Rô biển lép xơ. Cá bơ, chim rắn, Cá phướng, rồng rồng Trên bông trao tráo, Cá sọ, cá nhồng. Tòng tong, mộc tích, Úc phịch, trê bầu. Bông sao, bông trắng, Càn trảng xanh kỳ. Cá he, cá mại, Mặt quỷ, cá linh. Cá chình, ốc gạo, Thu áo, cá kè, Cá ve lẹp nấu, Từ mẫu thia thia, Cá bè trên mễ, Đuôi ó bè chan. Nóc vàng, cá rói, Cá lủi, con cù. Rô lờ, tra dấu, Trạch lấu, nhám đào. Tra dầu, cá nhám, Úc núm, cá leo. Cá thiếc, cá suốt, Cá chốt, cá phèn. Cá diềng, cá lúc, Cá mực, cá mau Chim câu, cá huột Sọc sọc cá lầm. Cá rầm, cá thiểu, Nhám quéo chim gian. Cá ong, cá quít, Cá kết thiền nôi. Bông voi út hoát, Cá chạch, cá mòi. Con cá nhà giàu là con cá Nục Chặt ra nhiều khúc là con cá Chình Trai gái gập ghình là con cá Ve Chồng nói vợ nghe là con cá Mát Hết tiền hết bạc là con cá Cờ Tối ngủ hay rờ là con cá Ngứa Ăn ngày ba bữa là con cá Cơm Ăn chưa kịp đơm là con cá Hóc Dắt nhau lên dốc là con cá Leo Bụng thở phèo phèo là con cá Nóc Có gai trên óc là con cá Ngạch Đủ vi đủ cánh là con cá Chuồn Dắt nhau vô buồng là con cá Ngô Ăn cây lót ổ là con cá Chim Dắt nhau đi tìm là con cá Lạc Đi theo bạn hát là cá Nòng Đầu. Ăn sụp phênh sau là con cá Mối Bỏ vô trong cối là con cá Chày Dở chẳng nổi tay là con cá Liệt Đi theo đoàn xiếc là con cá Căn Già đã rụng răng là con cá Móm Gái đi cua trai là con cá Ngựa 1. Vè con dao Nhà anh bất phú bất bần
1. Vè con cá Nghe vẻ nghe ve Nghe vè loài cá. No lòng phỉ dạ, Là con cá cơm. Không ướp mà thơm, Là con cá ngát. Liệng bay thoăn thoắt, Là con cá chim. Hụt cẳng chết chìm, Là con cá đuối. Lớn năm nhiều tuổi, Là cá bạc đầu. Đủ chữ xứng câu, Là con cá đối. Nở mai tàn tối, Là cá vá hai. Trắng muốt béo dai, Là cá úc thịt. Dài lưng hẹp kích, Là cá lòng tong. Ốm yếu hình dong, Là con cá nhái. Thiệt như lời vái Là con cá linh. Cá kình, cá ngạc Cá lác, cá dưa. Cá voi, cá ngựa, Cá rựa, cá dao. Úc sào, bánh lái, Lăn hải, cá sơn. Lờn bơn, thác lác, Cá ngác, dày tho. Cá rô, cá sặt, Cá sát, cá tra. Mề gà, dải áo, Cá cháo, cá cơm, Cá mờn, cá mớn, Sặc bướm, chốt hoa. Cá xà, cá mập, Cát tấp, cá sòng. Cá hồng, chim diệp, Cá ép, cá hoa. Bống dừa, bống xệ, Cá be học trò. Cá vồ, cá đục, Cá nục, lù đù. Cá thu trên lá, Bạc má bạc đầu. Lưỡi trâu hồng chó, Là cá lành canh. Chim sành cá biếc, Cá giếc, cá mè. Cá trê, cá lóc, Cá nóc, thòi lòi. Chìa vôi, cơm lạt, Bống cát, bống kèo. Chim heo, cá chét, Cá éc, cá chuồng. Cá duồng, cá chẽm, Vồ đém, sặc rằn. Mòi đường, bống mú, Trà mú, trà vinh. Cá hình, cá gộc, Cá cốc, cá chày Cá dày, cá đuối, Cá đối, cá kìm, Cá chim, cá vược, Cá nược, cá ngừ. Cá bui, cá cúi, Cá nhái, bã trầu Cá nàu, cá dảnh, Hủng hỉnh tơi bời. Cá khoai, ốc mít, Cá tích nàng hai. Cá cầy, cá cháy, Cá gáy, cá ngàn. Trà bần, cá nái, Nóc nói, cá hô. Cá ngừ, mang rổ, Cá sủ, cá cam. Cá còm, cá dứa, Cá hố, cá lăn. Cá căn, cá viễn, Rô biển lép xơ. Cá bơ, chim rắn, Cá phướng, rồng rồng Trên bông trao tráo, Cá sọ, cá nhồng. Tòng tong, mộc tích, Úc phịch, trê bầu. Bông sao, bông trắng, Càn trảng xanh kỳ. Cá he, cá mại, Mặt quỷ, cá linh. Cá chình, ốc gạo, Thu áo, cá kè, Cá ve lẹp nấu, Từ mẫu thia thia, Cá bè trên mễ, Đuôi ó bè chan. Nóc vàng, cá rói, Cá lủi, con cù. Rô lờ, tra dấu, Trạch lấu, nhám đào. Tra dầu, cá nhám, Úc núm, cá leo. Cá thiếc, cá suốt, Cá chốt, cá phèn. Cá diềng, cá lúc, Cá mực, cá mau Chim câu, cá huột Sọc sọc cá lầm. Cá rầm, cá thiểu, Nhám quéo chim gian. Cá ong, cá quít, Cá kết thiền nôi. Bông voi út hoát, Cá chạch, cá mòi. Con cá nhà giàu là con cá Nục Chặt ra nhiều khúc là con cá Chình Trai gái gập ghình là con cá Ve Chồng nói vợ nghe là con cá Mát Hết tiền hết bạc là con cá Cờ Tối ngủ hay rờ là con cá Ngứa Ăn ngày ba bữa là con cá Cơm Ăn chưa kịp đơm là con cá Hóc Dắt nhau lên dốc là con cá Leo Bụng thở phèo phèo là con cá Nóc Có gai trên óc là con cá Ngạch Đủ vi đủ cánh là con cá Chuồn Dắt nhau vô buồng là con cá Ngô Ăn cây lót ổ là con cá Chim Dắt nhau đi tìm là con cá Lạc Đi theo bạn hát là cá Nòng Đầu. Ăn sụp phênh sau là con cá Mối Bỏ vô trong cối là con cá Chày Dở chẳng nổi tay là con cá Liệt Đi theo đoàn xiếc là con cá Căn Già đã rụng răng là con cá Móm Gái đi cua trai là con cá Ngựa 1. Vè con dao Nhà anh bất phú bất bần
 





